2 lượt xem
Giá trạm biến áp 1000kVA năm 2026 bao nhiêu? Trên một bảng giá thi công công bố ngày 25/02/2026, nhà thầu Act Hưng Phát đưa ra ba mức tham khảo cho trạm công suất 1000kVA: 1.139.000.000 đồng (trạm giàn), 1.102.000.000 đồng (trạm trụ thép) và 1.289.000.000 đồng (trạm kios hợp bộ). Đây là đơn giá dự toán của nhà thầu bên ngoài, không phải báo giá chính thức của Bienapcachly.com.vn hay cam kết giá cho mọi công trình. Tổng tiền thực tế còn phụ thuộc điện áp đấu nối, thiết bị, tuyến cáp, nền móng, hồ sơ và phạm vi thi công.
Trên trang sản phẩm trạm biến áp 1000kVA của Bienapcachly.com.vn, giá đang chưa được niêm yết. Do đó, khách cần gửi yêu cầu kỹ thuật và vị trí công trình để nhận báo giá theo cấu hình thực tế, thay vì lấy một giá của nhà cung cấp khác làm giá bán của Litanda. Bài này phân tích cách đọc bảng giá, những hạng mục có thể phát sinh và mẫu thông tin nên chuẩn bị trước khi đề nghị thiết kế, thi công trạm 1000kVA – 22/0,4kV.

Để có một mốc dự toán sơ bộ, bảng dưới đây dẫn lại đúng ba giá của Act Hưng Phát trong bài “Báo giá thi công xây dựng trạm biến áp trọn gói năm 2026” đăng ngày 25/02/2026. Website nhà thầu lưu ý đơn giá thay đổi theo hãng, nguồn gốc vật tư và vị trí lắp đặt.
| Phương án trạm 1000kVA | Giá tham khảo 2026 từ Act Hưng Phát | Hạng mục cần xác minh |
|---|---|---|
| Trạm giàn | 1.139.000.000đ | Giàn, cột/móng, bảo vệ trung thế, tuyến cáp, điều kiện thi công và khả năng được chấp thuận |
| Trạm trụ thép | 1.102.000.000đ | Kết cấu trụ, tải trọng máy, móng, khoảng cách an toàn, phương án bảo trì |
| Trạm kios hợp bộ | 1.289.000.000đ | Vỏ trạm, các ngăn trung thế/hạ thế, thông gió, nền móng và thử nghiệm |
Nguồn giá: Bảng báo giá trạm biến áp 2026 của Act Hưng Phát, công bố 25/02/2026. Những con số này không phải báo giá của Bienapcachly.com.vn, chưa đủ căn cứ xác nhận đã bao gồm VAT, toàn bộ cáp ngoài ranh dự án, phí hồ sơ và mọi khoản đấu nối. Cần kiểm tra trực tiếp với đơn vị lập bảng trước khi sử dụng vào dự toán chính thức.
Một nguồn tham khảo khác, KTH Electric (bài công bố 23/05/2026), đưa khoảng 1,1–1,3 tỷ đồng cho trạm kios/hợp bộ 1000kVA. Hai nguồn có phạm vi và giả định riêng, không nên lấy trung bình rồi công bố đó là “giá thị trường chuẩn”. Tại công trình thực tế, chỉ những báo giá cùng cấu hình, cùng phạm vi công việc mới có thể so sánh trực tiếp.
Không. Máy biến áp 1000kVA là thiết bị chính thực hiện chức năng thay đổi điện áp. Một trạm biến áp hoàn chỉnh còn có thiết bị đóng cắt và bảo vệ trung thế, tủ phân phối hạ thế, thiết bị đo đếm, cáp, tiếp địa, kết cấu xây lắp, thí nghiệm và các công việc liên quan đến đấu nối. Nếu chỉ hỏi “máy biến áp 1000kVA bao nhiêu tiền” mà nhà cung cấp trả giá riêng thiết bị, không nên đem so ngay với một bảng dự toán xây lắp trạm trọn bộ.
Trường hợp khách đã có tủ điện, nền trạm hoặc tuyến cáp hiện hữu, cần xác nhận hạng mục nào tái sử dụng được sau kiểm tra kỹ thuật. Việc tận dụng thiết bị cũ không tự động có nghĩa tiết kiệm tương ứng giá mua mới; còn liên quan hồ sơ kiểm tra, tính tương thích, khả năng chịu ngắn mạch, vận hành và nghiệm thu.
Với nhu cầu tham khảo thiết bị đang được giới thiệu, có thể xem sản phẩm trạm biến áp 1000kVA. Giá trên trang này đang để trống, nên cần liên hệ để nhận cấu hình chào chính thức thay vì suy ra mức giá từ tên sản phẩm.
Một bảng giá tốt phải cho phép chủ đầu tư biết rõ mua thiết bị gì, số lượng bao nhiêu, ai chịu trách nhiệm thi công và điều kiện bàn giao thế nào. Những nhóm công việc dưới đây là checklist để kiểm tra phạm vi báo giá, không phải khẳng định dự án nào cũng phải mua đủ tất cả hạng mục.
| Hạng mục | Dữ liệu cần có trong báo giá |
|---|---|
| 1. Máy biến áp 1000kVA | Hãng, model, loại dầu/khô, 22/0,4kV hay cấp khác, tổ đấu dây, tổn hao P0/Pk, bảo hành |
| 2. Thiết bị trung thế | Tủ RMU/máy cắt hoặc cấu hình phù hợp phương án đóng cắt và bảo vệ được duyệt |
| 3. Thiết bị bảo vệ quá áp | Chống sét van và phối hợp bảo vệ, cấp điện áp, vị trí lắp theo thiết kế |
| 4. Tủ hạ áp chính | Loại tủ, thanh cái, số lộ ra, thiết bị đóng cắt, đo lường và khả năng chịu ngắn mạch |
| 5. Đo đếm điện năng | Thiết bị, cấp chính xác, vị trí, ranh giới trách nhiệm và yêu cầu đơn vị quản lý lưới |
| 6. Cáp trung áp | Quy cách, chiều dài tuyến, đầu cáp, phụ kiện, rãnh/hào và phương pháp lắp đặt |
| 7. Cáp/thanh cái hạ áp | Tiết diện theo thiết kế, số tuyến, phương pháp đi dây, đầu cốt và phụ kiện |
| 8. Hệ thống tiếp địa | Bản vẽ nối đất, vật tư, đo kiểm và yêu cầu bảo vệ chạm đất |
| 9. Móng, giàn, trụ hoặc kios | Kết cấu, diện tích, cấp vỏ, thông gió, thoát nước, điều kiện chịu lực |
| 10. Vận chuyển, cẩu lắp | Khoảng cách giao hàng, điều kiện đường vào, phương tiện nâng hạ |
| 11. Thiết kế và kiểm tra | Khảo sát, hồ sơ thiết kế, thí nghiệm, nghiệm thu, biên bản kỹ thuật |
| 12. Đấu nối và bàn giao | Phạm vi phối hợp với điện lực, lịch cắt điện, điều kiện đóng điện và hướng dẫn vận hành |
Điều cần chú ý: không nên mặc định phí đất đai, đường dây trung áp kéo mới, hoàn trả mặt đường, VAT, hệ thống phòng cháy hoặc lệ phí/hồ sơ liên quan đã nằm trong một báo giá nếu tài liệu không ghi rõ. Các khoản chi này phụ thuộc phạm vi và điều kiện dự án. Báo giá nên có phần bao gồm, không bao gồm và điều kiện phát sinh.
Trạm giàn đặt thiết bị trên một kết cấu đỡ nâng cao. Giá phụ thuộc cột, móng, giàn thép, không gian bảo trì và thiết bị trung/hạ áp đi kèm. Với công suất 1000kVA, không được mặc định kiểu giàn có thể áp dụng tại mọi khu đất chỉ vì bảng giá có một dòng tham khảo. Cần xác nhận tải trọng thiết bị, yêu cầu khoảng cách an toàn, khả năng tiếp cận và phê duyệt phương án của đơn vị liên quan.
Giá phương án trụ thép có thể chịu ảnh hưởng lớn từ loại kết cấu, đường kính và chiều cao trụ, nền móng, khả năng chịu tải, tuyến cáp và điều kiện thi công. Một thiết kế hợp lệ ở dự án này không mặc nhiên tương thích với dự án khác. Nhà thầu phải có bản vẽ và tính toán được xác nhận trước khi triển khai.
Trạm kios thường tích hợp các ngăn trung áp, máy biến áp và hạ áp bên trong kết cấu bao che theo thiết kế. Giá phụ thuộc vỏ, cấp bảo vệ, thông gió, kết cấu nền, công nghệ đóng cắt và phạm vi thử nghiệm. Trạm kios không đồng nghĩa chống nước ngập hoặc bảo vệ hoàn toàn trong mọi môi trường; cần kiểm tra cấp bảo vệ, cao độ nền và tài liệu kỹ thuật.
Để so sánh sâu ba phương án bố trí, tham khảo bài so sánh trạm treo, trạm giàn và kios ngoài trời. Bài này chỉ đi vào giá, phạm vi cung cấp và hồ sơ báo giá của cấp công suất 1000kVA.
Biết dòng điện danh định giúp chủ đầu tư đọc hồ sơ, nhưng không đủ để tự chọn cáp hoặc thiết bị bảo vệ. Với hệ ba pha cân bằng, công thức là I(A) = S(VA) / (√3 × Udây(V)). Công suất 1000kVA tương ứng 1.000.000VA.
| Phía điện áp xét | Dòng dây lý thuyết | Ghi chú |
|---|---|---|
| 22kV trung áp | ≈ 26,2A | Điện áp dây danh định 22.000V |
| 35kV trung áp | ≈ 16,5A | Chỉ khi máy được thiết kế cho 35kV |
| 400V hạ áp | ≈ 1.443,4A | Điện áp dây danh định 400V, ba pha cân bằng |
| 380V hạ áp | ≈ 1.519,3A | Điện áp dây danh định 380V |
| 410V hạ áp | ≈ 1.408,2A | Mốc 410V trong một số bảng tra kỹ thuật |
Đối chiếu Electrical Installation Guide của Schneider Electric: bảng tham khảo tại 410V ghi dòng khoảng 1.408A cho 1000kVA ba pha. Giá trị này khác con số 1.443A ở 400V do mốc điện áp tính toán khác nhau, không phải hai máy có công suất khác nhau.
Vì dòng hạ áp ở cấp 1000kVA khá lớn, thiết kế thanh cái, tủ điện, thiết bị đóng cắt và phối hợp bảo vệ cần tính toán nghiêm túc theo dòng tải, dòng sự cố và điều kiện lắp đặt. Không chọn một aptomat cụ thể chỉ bằng cách lấy tròn số 1.443A; nhà thiết kế cần xem đặc tính thiết bị, phương án chỉnh định và khả năng chịu ngắn mạch.
kVA là công suất biểu kiến, kW là công suất tác dụng của phụ tải. Với hệ số công suất PF của tải, quan hệ P(kW) = S(kVA) × PF. Ví dụ tại 1000kVA:
Đây chỉ là phép chuyển đổi đơn vị ở hệ số công suất giả định, không phải kết luận máy cấp được những mức kW đó liên tục trong mọi điều kiện. Phải kiểm tra dòng khởi động động cơ, tải phi tuyến, tải theo ca, nhiệt độ, tuổi thọ, độ lệch pha và nhu cầu tăng công suất.
Ví dụ nhà máy có nhu cầu cực đại 720kW, PF 0,9, thì công suất biểu kiến tương ứng là 800kVA trước khi xét các yếu tố khác. Nhìn vào con số 800kVA chưa đủ để chốt 1000kVA; cần đánh giá tải khởi động, mức dự phòng và khả năng mở rộng. Ngược lại, nếu nhu cầu thực lớn hơn 1000kVA thì không nên chọn máy 1000kVA chỉ vì trông rẻ hơn.
Xem thêm cách chọn công suất trạm 22/0,4kV cho nhà máy và bảng công suất trạm phân phối từ 100–1600kVA để đối chiếu các mức định mức phổ biến, tránh mua thừa hoặc thiếu tải.
Không nên lấy báo giá trạm 400kVA rồi nhân 1000/400 = 2,5 để tính giá trạm 1000kVA. Kích thước và đơn giá thiết bị, dòng hạ áp, kết cấu trạm, tủ điện, thanh cái, tuyến cáp, điều kiện vận chuyển và công việc đấu nối không nhất thiết tăng theo tỷ lệ kVA. Một số hạng mục có chi phí tương đối cố định, số khác tăng mạnh do thay đổi cấp dòng thiết bị hoặc kết cấu.
Nếu dự án thực sự đang cân nhắc giữa 400kVA và 1000kVA, trước tiên cần làm rõ tải cực đại và tốc độ mở rộng. Để hiểu cách lập dự toán theo một cấp khác, có thể đọc bài giá trạm biến áp 400kVA năm 2026. Không ghép số liệu từ hai báo giá có phạm vi khác nhau thành kết luận tiết kiệm chi phí.
Không nên lập một khoản dự phòng bằng tỷ lệ phần trăm cố định rồi coi như đã bao hết rủi ro. Chủ đầu tư cần phân biệt phát sinh do khảo sát chưa đủ với thay đổi phạm vi theo yêu cầu mới và yêu cầu nhà thầu xác nhận điều kiện cập nhật đơn giá.
Để nhận báo giá có thể so sánh giữa các nhà thầu, hãy cung cấp tối thiểu những thông tin sau:
| Thông tin khách cung cấp | Ví dụ mô tả |
|---|---|
| Địa điểm công trình | Địa chỉ khu công nghiệp, nhà máy, ảnh hiện trạng, mặt bằng |
| Nhu cầu công suất | Đề xuất 1000kVA; kèm bảng phụ tải kW/kVA, PF và tải đồng thời |
| Cấp điện áp | 22/0,4kV hoặc theo phương án đấu nối được xác định |
| Kiểu trạm cần báo | Trạm nền/kios/giàn/trụ thép nếu phương án được phép |
| Máy biến áp | Ưu tiên dầu hay khô, yêu cầu hãng, tổ đấu dây, tổn hao, bảo hành |
| Điểm đấu nối | Khoảng cách đến điểm cấp điện dự kiến, tuyến cáp, điều kiện ranh giới |
| Thiết bị hạ áp | Số tủ/lộ ra, phụ tải lớn, nhu cầu bù phản kháng nếu có |
| Phạm vi nhà thầu | Máy riêng, thiết bị trọn bộ, hay khảo sát–thiết kế–thi công–nghiệm thu |
| Hồ sơ hiện có | Bản vẽ một sợi, sơ đồ mặt bằng, tài liệu cấp điện, hồ sơ cũ |
| Thời gian triển khai | Thời điểm cần điện, yêu cầu phân kỳ, thời gian hạn chế thi công |
Đối với dự án chưa có hồ sơ, xem checklist chuẩn bị hồ sơ trạm 22/0,4kV để tránh gửi yêu cầu giá thiếu điều kiện kỹ thuật. Báo giá nên nêu đơn giá, số lượng, mã thiết bị, VAT, vận chuyển, thời gian giao hàng, bảo hành, công việc loại trừ và điều kiện nghiệm thu.
Bảng giá tham khảo của nhà thầu Act Hưng Phát ngày 25/02/2026 ghi 1,139 tỷ đồng kiểu giàn; 1,102 tỷ đồng kiểu trụ thép; 1,289 tỷ đồng kiểu kios. Đây là đơn giá dự toán do một nhà thầu bên ngoài công bố và còn thay đổi theo thiết bị, vị trí, phạm vi công việc. Bienapcachly.com.vn chưa niêm yết giá bán sản phẩm trạm 1000kVA; cần nhận báo giá riêng theo dự án.
Không. Máy biến áp chỉ là thiết bị chính; giá trạm còn gồm bảo vệ trung/hạ áp, cáp, tủ điện, tiếp địa, kết cấu, lắp đặt và công việc kiểm tra–đấu nối. Phải yêu cầu bảng vật tư và phạm vi công việc đầy đủ để so sánh.
Không. 1,289 tỷ đồng là giá tham khảo của nguồn được trích dẫn tại thời điểm công bố, không phải báo giá cho mọi model. Kiểu vỏ, loại máy, thiết bị đóng cắt, móng, tuyến cáp và điều kiện công trường có thể khiến giá thay đổi.
Ở phía hạ áp ba pha điện áp dây 400V, dòng định mức lý thuyết khoảng 1.443,4A. Phía trung áp 22kV khoảng 26,2A. Chỉ sử dụng để kiểm tra phép tính, không tự chọn dây dẫn hoặc aptomat dựa riêng vào hai số này.
Không mặc nhiên. Với PF = 0,8, công suất tác dụng tương đương về mặt số học là 800kW; nếu PF = 0,9 là 900kW. Chế độ vận hành an toàn còn phụ thuộc điều kiện tải, nhiệt và hướng dẫn nhà sản xuất.
Không thể kết luận chỉ từ số kVA. Phương án phụ thuộc tải trọng thiết bị, không gian, cấp điện áp, quy định an toàn, kết cấu lắp đặt và phương án đấu nối được chấp thuận. Bất kỳ hình thức nào cũng phải được đơn vị có năng lực kiểm tra về kỹ thuật.
Thời gian thực hiện tùy vào khảo sát, hồ sơ phê duyệt, lựa chọn thiết bị, tiến độ cung ứng, thi công, thí nghiệm và lịch đấu nối. Không có một mốc thời gian có thể áp dụng cho mọi dự án; tiến độ chỉ nên chốt sau khi rõ hiện trạng và trách nhiệm của các bên.
Để yêu cầu báo giá trạm biến áp 1000kVA có căn cứ, chủ đầu tư nên gửi địa điểm, bảng phụ tải, cấp điện áp, mặt bằng, loại trạm dự kiến và phạm vi công việc cần báo. Có thể bắt đầu từ trang trạm biến áp 1000kVA hoặc liên hệ trực tiếp qua Bienapcachly.com.vn để được đối chiếu yêu cầu. Không nên dùng giá của nhà thầu khác thay cho báo giá chính thức của website.
Lưu ý an toàn: Nội dung nhằm hỗ trợ dự toán và chuẩn bị yêu cầu kỹ thuật, không thay thế hồ sơ thiết kế, phương án bảo vệ trung áp, trình tự nghiệm thu và quy trình đóng điện. Các công việc này phải do tổ chức và nhân sự có chuyên môn, thẩm quyền phù hợp thực hiện.
Bình luận trên Facebook